DE &DA HSG MON DIA LI HUYEN VINH LOC NAM HOC 2010-2011

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:51' 11-01-2013
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
HUYỆN VĨNH LỘC Năm học: 2010 - 2011
MÔN THI: ĐỊA LÝ
Ngày thi: 6/12/2010
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 5 câu, gồm 1 trang
Câu 1: (3,0 diểm) Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta? Hướng giải quyết việc làm trong giai đoạn hiện nay.
Câu 2: (3,0 điểm) Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển ngành nông nghiệp nước ta.
Câu 3: (4,0 điểm) Cho bảng số liệu về các chỉ tiêu sản xuất lúa:
Năm
Tiêu chí
1980
1990
2002

Diện tích (nghìn ha)
5600
6043
7504

Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)
20,8
31,8
45,9

Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn)
11,6
19,2
34,4

Sán lượng lúa bình quân đầu người (kg/người)
217
291
432

Trình bày thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa ở nước ta thời kỳ 1980 - 2002.
Nêu những nguyên nhân để đạt được thành tựu trên.
Câu 4: (3,0 điểm) So sánh sự giống nhau và khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 5: (7,0 điểm) Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Cây lương thực
Cây rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác

1990
33298,6
3477,0
6692,3
5028,5
1116,6

1995
42110,4
4983,6
12149,4
5577,6
1362,4

2000
55163,1
6332,4
21782,0
6105,9
1774,8

2005
63852,5
8928,2
25585,7
7942,7
1588,5

Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng .
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nhận xét mối quan hệ giữa tố độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi đó phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta.

HẾT

Họ tên thí sinh: ..................................... Chữ kí của giám thị 1:................................
Số báo danh: .......................................... Chữ kí của giám thị 1: ..............................

* Giám thị không giải thích gì thêm.
* Thí sinh không sử dụng tài liệu


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN VĨNH LỘC

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
NĂM HỌC 2010-2011



Câu

Nội dung
Điểm

1
(3,0 đ)
a
Đặc điểm nguồn lao động
1,5



- Số lợng: Nớc ta có dân số đông: 79,7 triệu ngời (năm 2002). Nguồn lao động nớc ta dồi dào và tăng nhanh. Năm 2003 nớc ta có 41,3 triệu lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Bình quân mỗi năm nớc ta tăng hơn một triệu lao động.
0.5



- Chất lợng:
+ Mặt mạnh: Lao động nớc ta cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trong sản xuất nông-lâm-ng, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh.
+ Hạn chế: Tuy vậy còn thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động cha cao, còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn, số lao động qua đào tạo còn ít, chỉ chiếm 21,2% tổng số lao động cả nớc (năm 2003). Ngày nay số lao động qua đào tạo đang càng ngày càng tăng.
0.5



- Phân bố: Không đồng đều về cả số lợng và chất lợng lao động. ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ và nhất là một số thành phố lớn tập trung nhiều lao động, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật. Vùng núi và trung du thiếu lao động, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật.
0.5



b
Tình hình sử dụng lao động




- Trong các ngành kinh tế: Số lao động có việc làm ngày càng tăng. Trong giai đoạn 1991-2003 số lao động trong các ngành kinh tế tăng từ 30,1 triệu ngời lên 41,